Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có cần ký quỹ?

Vừa qua vbatdongsan có nhận được câu hỏi của khách hàng về vấn đề “doanh nghiệp có nhu cầu hoạt động dịch vụ việc làm có cần ký quỹ hay không?” Do đó, trong bài viết dưới đây, vbatdongsan xin tư vấn và chia sẻ đến các quý khách hàng những quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến vấn đề doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có cần ký quỹ?

Trước hết, vbatdongsan chúng tôi xin khẳng định, doanh nghiệp hoạt đdodongjdichj vụ việc làm bắt buộc phải ký quỹ tại ngân hàng.

Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có cần ký quỹ

Trường hợp thay đổi một trong các thông tin trên giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm, gồm: tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính thì doanh nghiệp gửi thông tin tới ngân hàng nhận ký quỹ.

+ Doanh nghiệp không được cấp giấy phép;

+ Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại giấy phép;

+ Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng nhận ký quỹ khác;

+ Doanh nghiệp gặp khó khăn, không đủ khả năng bồi thường cho người lao động, người sử dụng lao động do vi phạm quy định về dịch vụ việc làm sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến thời hạn bồi thường theo quy định của pháp luật.

+ Văn bản đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp;

+ Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm tại ngân hàng nhận ký quỹ khác đối với trường hợp rút tiền ký quỹ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 26 Nghị định 23/2021/NĐ-CP;

+ Báo cáo việc hoàn thành nghĩa vụ và văn bản chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ đối với trường hợp rút tiền ký quỹ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị định 23/2021/NĐ-CP;

+ Phương án sử dụng số tiền rút từ tài khoản ký quỹ gồm lý do, mục đích rút tiền ký quỹ; danh sách người lao động, người sử dụng lao động, số tiền, thời gian, phương thức thanh toán đối với trường hợp rút tiền ký quỹ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

+ Văn bản đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định 23/2021/NĐ-CP;

+ Văn bản đồng ý về việc rút tiền ký quỹ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Chứng từ rút tiền ký quỹ theo quy định của ngân hàng nhận ký quỹ (nếu có).

+ Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 23/2021/NĐ-CP đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

+ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận đủ hồ sơ.

+ Sau khi có văn bản đồng ý về việc rút tiền ký quỹ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này tại ngân hàng nhận ký quỹ;

+ Ngân hàng nhận ký quỹ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp, nếu đúng quy định thì ngân hàng nhận ký quỹ cho doanh nghiệp thực hiện rút tiền ký quỹ trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ rút tiền ký quỹ.

Trường hợp rút tiền ký quỹ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 26 Nghị định 23/2021/NĐ-CP thì việc thanh toán, bồi thường cho người lao động, người sử dụng lao động do ngân hàng nhận ký quỹ trực tiếp chi trả theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng.

Trên đây là một số nội dung tư vấn của vbatdongsan chúng tôi về liên quan đến vấn đề doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có cần ký quỹ. Nếu quý khách hàng còn có câu hỏi hay băn khoăn nào khác cần được tư vấn, hướng dẫn, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số hotline: #2 hoặc #@gmail.com để được các luật sư của chúng tôi tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.