Thủ tục cấp giấy phép hoạt động cho nhà thầu nước ngoài

Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài từ 3/3/2021 sẽ được hiện theo quy định tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Trong bài viết dưới đây, vbatdongsan sẽ tư vấn đến các quý khách hàng thủ tục cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài theo quy định mới nhất của pháp luật hiện hành.

Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.

-> Mời bạn xem thêm các trường hợp không cần cấp giấy phép xây dựng

Hoạt động nhà thầu nước ngoài

a. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 01, Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định 15/2021;

b. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp;

c. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp;

d. Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu);

e. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu);

f. Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu;

g. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư của dự án/công trình.

Lưu ý:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng phải làm bằng tiếng Việt.

– Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự.

– Các giấy tờ, tài liệu (b), (c), (e) và (f) nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Nhà thầu nước ngoài nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo từng trường hợp cụ thể:

+ Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng của dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hai tỉnh trở lên;

+ Sở Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng của dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.

Cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 104 Nghị định 15/2021/NĐ-CP xem xét hồ sơ để cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 

Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do.

Nhà thầu nước ngoài nhận kết quả thủ tục hành chính theo giấy hẹn.

Lưu ý: 

+ Hợp đồng thầu đã hoàn thành và được thanh lý;

+ Hợp đồng không còn hiệu lực khi nhà thầu nước ngoài bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản hoặc vì các lý do khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch.

Trên đây là một số nội dung tư vấn của vbatdongsan chúng tôi về thủ tục cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài. Nếu quý khách hàng còn có câu hỏi hay băn khoăn nào khác cần được tư vấn, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số hotline: #2 hoặc #@gmail.com để được các luật sư của Hồng Minh tư vấn trực tiếp.